LUẬT
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường;
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
ố
Qu
ộ
c hi
ướ
n
ộ
c C
ò
ng h
ã
a x
ộ
h
ủ
i ch
ĩ
ngh
ệ
a Vit Nam
ố
Qu
ộ
c h
ó
i kh
ỳ
a X, k
ọ
h
ứ
p th 3
ừ
(T
à
ng
á
y 21 thng 4
đế
à
n ng
á
y th
ă
ng 5 nm 1998)
ậ
Lu
à
t t
ê
i nguy
ướ
n nc
ướ
N
à
c l
à
t
ê
i nguy
đặ
n
ệ
c bi
ọ
t quan tr
à
ng, l
à
th
ầ
nh ph
ế
n thi
ế
t y
ủ
u c
ự
a s
ố
s
à
ng v
ô
m
ườ
i tr
ế
ng, quy
đị
t
ự
nh s
ồ
t
ạ
n t
á
i, ph
ể
t tri
ề
n b
ữ
n v
ủ
ng c
ã
a x
ộ
h
à
i v
đấ
ướ
t n
à
c, l
đ
ề
i
ệ
u ki
để
n
á
khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
á
n kh
à
c v
à
l
ư
t
ệ
li
ả
u s
ấ
n xu
ô
t kh
ể
ng th
ế
thay th
đượ
ủ
c c
á
a c
à
c ng
ế
nh kinh t
ặ
. M
á
t kh
ướ
c n
ũ
c c
ó
ng c
ể
th
â
g
ọ
y ra tai h
ườ
a cho con ng
à
i v
ô
m
ườ
i trng.
Để
ă
t
ườ
ng c
ệ
ng hi
ự
u l
ả
c qu
à
n lý nh
ướ
n
â
c, n
á
ng cao tr
ệ
ch nhi
ủ
m c
á
a c
ổ
c t
ứ
ch
á
c, c
â
nh
ệ
n trong vi
ả
c b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c gy ra;
ă
C
ứ
n c
à
v
ế
o Hi
á
n ph
ướ
p n
ộ
c C
à
ng ho
ã
x
ộ
h
ủ
i ch
ĩ
ngh
ệ
a Vi
ă
t Nam nm 1992;
ậ
Lu
à
t n
đị
y quy
ệ
nh vi
ả
c qu
ả
n lý, b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c gy ra.ốQuộc hưới nộc Còng hãa xộ hủi chĩ nghệa Vit Nam
ốQuộc hói khỳa X, kọ hứp th 3
ừ(Tà ngáy thăng nđếm 1998 àn ngáy thăng nm 1998)
ậLuàt têi nguyướn nc
ướNàc là têi nguyđặn ệc biọt quan tràng, là thầnh phến thiết yủu cựa số sàng vô mười trếng, quyđịt ựnh sồ tạn tái, phểt triền bữn vủng cãa xộ hài vđấ ướt nàc, , lđ ềiệu kiđển á khai thửc, sụ dàng têi nguyán khàc và lư tệ liảu sấn xuôt khểng thế thay thđượ ủc cáa càc ngếnh kinh tặ. Mát khước nũc câng gọy ra tai hườa cho con ngài vô mười trng.
Đểă tường cệng hiựu lảc quàn lý nhướ nâc, náng cao trệch nhiủm cáa cổc tứ chác, câ nhện trong viảc bệo vá, khai thửc, sụ dàng têi nguyướn nòc; phống, chàng vắ khục phậc hảu quá tạc hưới do nâc gy ra;
ăCứn cà vếo Hián phướp nộc Càng hoã xộ hủi chĩ nghệa Viăt Nam nm 1992;
ậLuàt nđịy quy ệnh viảc quản lý, bệo vá, khai thửc, sụ dàng têi nguyướn nòc; phống, chàng vắ khục phậc hảu quá tạc hưới do nâc gy ra.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Sở hữu tài nguyên nước
1. Tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
2. Tổ chức, cá nhân được quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho đời sống và sản xuất, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra theo quy định của pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Tài nguyên nước quy định trong Luật này bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa được quy định tại các văn bản pháp luật khác. Nước khoáng, nước nóng thiên nhiên do Luật khoáng sản quy định.
2. Luật này áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.Đ
ề
i
Đố
u 2.
ượ
i t
à
ng v
ạ
ph
á
m vi
ụ
p dng
ĐềiĐốu 2. ượi tàng vạ phám vi ụp dng
àTêi nguyướn nđịc quy ậnh trong Luàt nồy bao gám cồc nguướn nặc mướt, nưc mướa, nước dđấi ướt, nểc biộn thuãc lổnh thướ nộc Còng hãa xộ hủi chĩ nghệa Viướt Nam. Nểc biướn, nước dđấi ột thuùc vđặng ềc quyến kinh tù, vềng thụm lđịc đượa đc ềiỉu chằnh báng căc vản bán phập luát khc.
ướNác khoàng vướ nóc nêng thiên nhiận do Luát Khoảng sđn ềiỉu chnh.
ậLuàt náy ụp dđống ới vệi viảc quản lý, bệo vá, khai thửc, sụ dàng têi nguyướn nòc; phống, chàng vắ khục phác tạc hưới do nâc gy ra.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Nguồn nước" chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm sông, suối, kênh, rạch; biển, hồ, đầm, ao; các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
2. "Nước mặt" là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
3. "Nước dưới đất" là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
4. "Nước sinh hoạt" là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
"Nước sạch" là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của Tiêu chuẩn Việt Nam.
5. "Nguồn nước sinh hoạt" là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế.
6. "Nguồn nước quốc tế" là nguồn nước từ lãnh thổ Việt Nam chảy sang lãnh thổ các nước khác, từ lãnh thổ các nước khác chảy vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nằm trên biên giới giữa Việt Nam và nước láng giềng.
7. "Phát triển tài nguyên nước" là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.
8. "Bảo vệ tài nguyên nước" là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.
9. "Khai thác nguồn nước" là hoạt động nhằm mang lại lợi ích từ nguồn nước.
10. "Sử dụng tổng hợp nguồn nước” là sử dụng hợp lý, phát triển tiềm năng của một nguồn nước và hạn chế tác hại do nước gây ra để phục vụ tổng hợp cho nhiều mục đích.
11. "Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước" là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
12. "Ô nhiễm nguồn nước" là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
13. "Giấy phép về tài nguyên nước" bao gồm giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và giấy phép về các hoạt động phải xin phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
14. "Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước" là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước.
15. "Lưu vực sông” là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất chảy tự nhiên vào sông.
16. "Quy hoạch lưu vực sông" là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong lưu vực sông.
17. "Công trình thuỷ lợi" là công trình khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
18. "Phân lũ, chậm lũ" là việc chủ động chuyển một phần dòng nước lũ theo hướng chảy khác, tạm chứa nước lại ở một khu vực để giảm mức nước lũ.
19. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển, vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
20. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao, hải đảo, vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém, vùng có điều kiện tự nhiên rất không thuận lợi.
Đ
ề
i
ả
u 3. Gi
í
i th
ừ
ch t
ữ ng
ồ
"Ngu
ướ
n n
ỉ
c" ch
á
c
ạ
c d
í
ng t
ụ
ch t
ướ
n
ự
c t
ê
nhi
ặ
n ho
â
c nh
ạ
n t
ó
o c
ể
th
á
khai th
ử
c, s
ụ
d
đượ
ng
ồ
c, bao g
ô
m: s
ố
ng, su
ê
i, k
ạ
nh, r
ể
ch; bi
ồ
n, h
đầ
,
á
m, ao; c
ầ
c t
ứ
ng ch
ướ
a n
ướ
c d
đấ
i
ư
t; m
ă
a, b
ế
ng, tuy
à
t v
á
c
ạ
c d
í
ng t
ụ
ch t
ướ
n
á
c khc.
ướ
"N
ặ
c m
à
t" l
ướ
n
ồ
c t
ạ
n t
ê
i tr
ặ
n m
đấ
t t.
ướ
"N
ướ
c d
đấ
i
à
t" l
ướ
n
ồ
c t
ạ
n t
á
i trong c
ầ
c t
ứ
ng ch
ướ
a n
ướ
c d
ặ
i m
đấ
t t.
ướ
"N
ạ
c sinh ho
à
t" l
ướ
n
ạ
c s
đá
ch
ứ
p
ê
ng ti
ẩ
u chu
ù
n d
ă
ng cho
ố
n u
ệ
ng, v
ủ
sinh c
ườ
a con ngi.
ồ
"Ngu
ướ
n n
ố
c qu
ế
c t
ồ
" bao g
á
m c
ồ
c ngu
ướ
n n
ừ
c t
ã
l
ổ
nh th
ệ
Vi
ả
t Nam ch
ã
y sang l
ổ
nh th
á
c
ướ
c n
á
c kh
ừ
c, t
ã
l
ổ
nh th
á
c
ướ
c n
á
c kh
ả
c ch
à
y v
ã
o l
ổ
nh th
ệ
Vi
ặ
t Nam ho
ằ
c n
ê
m tr
ê
n bi
ớ
n gi
ữ
i gi
ệ
a Vi
à
t Nam v
ướ
n
á
c l
ề
ng ging.
á
"Ph
ể
t tri
à
n t
ê
i nguy
ướ
n n
à
c" l
ọ
m
ạ
i ho
độ
t
ằ
ng nh
â
m n
ả
ng cao kh
ă
n
á
ng khai th
ử
c, s
ụ
d
ề
ng b
ữ
n v
à
ng v
â
n
á
ng cao gi
ị
tr
à
t
ê
i nguy
ướ
n nc.
á
"Khai th
ồ
c ngu
ướ
n n
à
c" l
á
c
ạ
c ho
độ
t
ằ
ng nh
ạ
m mang l
ợ
i l
í
i
ừ
ch t
ồ
ngu
ướ
n nc.
ử
"S
ụ
d
ổ
ng t
ợ
ng h
ồ
p ngu
ướ
n n
à
c" l
ử
s
ụ
d
ợ
ng h
á
p lý, ph
ể
t tri
ọ
n m
ề
i ti
ă
m n
ủ
ng c
ộ
a m
ồ
t ngu
ướ
n n
à
c v
ạ
h
ế
n ch
á
c
á
c t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c g
để
y ra
ụ
ph
ụ
c v
ề
cho nhi
ụ
u m
đí
c ch.
ù
"V
ả
ng b
ộ
o h
ệ
v
ồ
sinh ngu
ướ
n n
à
c" l
ù
v
ụ
ng ph
ậ
c
ồ
n ngu
ướ
n n
đượ
c
đị
c quy
để
nh
ả
b
đả
o
ê
m ti
ẩ
u chu
ấ
n ch
ượ
t l
ủ
ng c
ồ
a ngu
ướ
n n
ù
c d
ạ
ng cho sinh hot.
Ô
"
ễ
nhi
ồ
m ngu
ướ
n n
à
c" l
ự
s
à
l
đổ
m thay
á
i c
í
c t
ấ
nh ch
ậ
t v
á
t lý, ho
ọ
h
à
c v
à
th
ầ
nh ph
ọ
n sinh h
ủ
c c
ướ
a n
ạ
c vi ph
ê
m ti
ẩ
u chu
é
n cho php.
á
"Suy tho
ạ
i, c
ệ
n ki
ồ
t ngu
ướ
n n
à
c" l
ự
s
ả
suy gi
ề
m v
ấ
ch
ượ
t l
à
ng v
ố
s
ượ
l
ướ
ng n
ủ
c c
ồ
a ngu
ướ
n nc.
ư
"L
ự
u v
ô
c s
à
ng" l
ù
v
đấ
ng
à
t m
ừ
t
đó
ướ
n
ư
c m
ướ
a, n
ướ
c d
đấ
i
ả
t ch
ự
y t
ê
nhi
à
n v
ô
o sng.
ạ
"Quy ho
ư
ch l
ự
u v
ô
c s
à
ng" l
ạ
quy ho
ề
ch v
ả
b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
ồ
ng ngu
ướ
n n
á
c, ph
ể
t tri
à
n t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c g
ư
y ra trong l
ự
u v
ô
c sng.
ô
"C
ì
ng tr
ỷ
nh thu
ợ
l
à
i" l
á
c
ô
c c
ì
ng tr
á
nh khai th
ặ
c m
ợ
t l
ủ
i c
ướ
a n
ò
c, ph
ố
ng, ch
á
ng t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c g
à
y ra v
ả
b
ệ
o v
ô
m
ườ
i tr
á
ng sinh thi.
ệ
"H
ố
th
ô
ng c
ì
ng tr
ỷ
nh thu
ợ
l
ồ
i" bao g
á
m c
ô
c c
ì
ng tr
ỷ
nh thu
ợ
l
ó
i c
ê
li
ự
n quan tr
ế
c ti
ớ
p v
ề
i nhau v
ặ
m
á
t khai th
à
c v
ả
b
ệ
o v
ộ
trong m
ự
t khu v
ấ
c nh
đị
t nh.
â
" Ph
ũ
n l
ậ
, ch
ũ
m l
à
" l
ệ
vi
ủ
c ch
độ
ể
ng chuy
ộ
n m
ầ
t ph
ò
n d
ướ
ng n
ũ
c l
ướ
theo h
ả
ng ch
á
y kh
ạ
c, t
ứ
m ch
ạ
a l
ở
i
ộ
m
ự
t khu v
để
c
ả
gi
ứ
m m
ướ
c n
ũ
c l.
Đềiảu 3. Giíi thừch tữ ng
ậTrong Luàt náy, cừc tữ ngướ dđâi đượy ểc hiưu nh sau:
ã1. "Lổnh thồ" bao gệm diín tđấch ềt liản, hđải ùo, vộng nỷi thuà vã lảnh hội thuủc chề quyốn quc gia;
ổ2. "Tứ chồc" bao gám cổc tứ chếc kinh tổ, tứ chíc chịnh trổ, tứ chíc chịnh trã xộ hổi, tứ chãc xộ hđơi, ịn vũ vâ trang nhân dn;
ự3. "Dá àn têi nguyướn nàc" lá cực dá ền vả bệo vá, khai thửc, sụ dàng têi nguyướn nòc, phống chàng vắ khục phậc hảu quá tạc hưới do nâc gy ra;
ồ4. "Nguướn nỉc" chá cạc díng tụch tướ nực tê nhiặn hoâc nhạn tóo, cể thá khai thửc, sụ dđượng ồc bao gôm: sống, suêi, kạnh, rểch; biồn, hđầ, ám, ao; cầc tứng chướa nước dđấi ưt; măa, bếng, tuyàt vá cạc díng tụch tướ nác khc;
ướ5. "Nặc màt" lướ nồc tạn tởi ê trặn mđất t;
ướ6. "Nước dđấi àt" lướ nồc tạn tưới dặi mđất t;
ướ7. "Nạc sinh hoàt" lướ nùc dăng cho ốn uệng, vủ sinh cườa con ngi;
ồ8. "Nguướn nốc quếc tồ" bao gám cồc nguướn nừc tã lổnh thệ Viảt Nam cháy sang cước nác khừc, tá cước nác khảc chày vão lổnh thệ Viặt Nam hoằc nêm trên biớn giữi giệa Viàt Nam vướ nác lềng ging;
á9. "Khai thồc nguướn nàc" lá cạc hođột ằng nhạm mang lợi líi ừch tồ nguướn nc;
ử10. "Sụ dổng tợng hồp nguướn nàc" lử sụ dợng háp lý, phểt triọn mềi tiăm nủng cộa mồt nguướn nàc vạ hến chá các tạc hưới do nâc gđểy ra ụ phục về cho nhiụu mđíc ch;
Ô11. "ễ nhiồm nguướn nàc" lự sà lđổm thay ái cíc tấnh chật vát lý, hoọ hàc và thầnh phọn sinh hủc cướa nạc vi phêm tiẩu chuén cho php;
ư12. "Lựu vôc sàng" lù vãng lổnh thà mô sậng nhđượn ước nôc nuưỡi dàng, là toộn bề miđấn ất cung cướp nưc mướa, nầc ngôm cho con sng;
ạ13. "Quy hoưch lựu vôc sàng" lạ quy hoềch vả bệo vá, khai thửc, sụ dồng nguướn nác, phểt triàn têi nguyướn nòc; phống, chàng vắ khục phậc hảu quá tạc hưới do nâc gưy ra trong lựu vôc sng;
ô14. "Cìng trỷnh thuợ lài" lá côc cìng tránh khai thặc mợt lủi cướa nòc, phống, cháng tạc hưới do nâc gày ra vả bệo vô mười tráng sinh thi.
ệ15. "Hố thông cìng trỷnh thuợ lồi" bao gám côc cìng trỷnh thuợ lói cê liựn quan trếc tiớp vềi nhau vặ mát khai thàc vả bệo vộ trong mựt khu vấc nhđịt nh;
ỉ16. "Chịnh trô sàng" lá cệc bián phỹp kậ thuổt tợng hốp uắn nđn ềiỉu chònh dông sđểng, à lòm cho dông sóng cì hạnh díng thợch hôp, xuậi thuổn, địn ónh, cợ lòi cho phống chụng lôt, giao thỷng thuấ, lướy nàc vửo cấa lướy nâc, xựy dđông ị th ...;
ù17. "Vảng bộo hệ vồ sinh nguướn nàc" lù vụng phậ cồn nguướn nđược địc quy đểnh ả bđảo êm tiẩu chuấn chượt lướng nùc dạng cho sinh hot;
â18. " Phũn lậ, chũm là" lệ viủc chđộ ểng chuyòn dướng nũc lướ theo hảng cháy khặc hoức chạa lởi ộ mựt khu vđểc ả giứm mước nũc l;
á19. "Phểt triàn têi nguyướn nàc" lọ mại hođột ằng nhâm nảng cao khă náng khai thửc, sụ dềng bữn vàng vâ náng cao giị trà têi nguyướn nc.
Điều 4. Quản lý tài nguyên nước
1. Nhà nước có chính sách quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra nhằm bảo đảm nước cho sinh hoạt của nhân dân, cho các ngành kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước.
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước và mọi hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong phạm vi cả nước.
3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương.
4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước.
5. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân có trách nhiệm thi hành pháp luật về tài nguyên nước.
à
Nh
ướ
n
ó
c c
í
ch
á
nh s
ả
ch qu
ả
n lý, b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c g
ằ
y ra nh
ả
m b
đả
o
ướ
m n
ạ
c cho sinh ho
ủ
t c
â
a nh
â
n d
á
n, cho c
à
c ng
ế
nh kinh t
ả
, b
đả
o
ố
m qu
ò
c ph
ả
ng, an ninh, b
ệ
o v
ô
m
ườ
i tr
à
ng v
ụ
ph
ụ
c v
ự
s
á
ph
ể
t tri
ề
n b
ữ
n v
ủ
ng c
đấ
a
ướ
t nc.
í
Ch
ủ
nh ph
ố
th
ấ
ng nh
ả
t qu
à
n lý nh
ướ
n
ề
c v
ả
b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c gy ra.
ộ
H
đồ
i
â
ng nh
â
n d
ỷ
n, U
â
ban nh
â
n d
á
n c
ấ
c c
ạ
p trong ph
ệ
m vi nhi
ụ
m v
ề
, quy
ạ
n h
ủ
n c
ì
a m
ự
nh th
ệ
c hi
á
n c
ệ
c bi
á
n ph
ả
p qu
ả
n lý, b
ệ
o v
á
, khai th
ử
c, s
ụ
d
à
ng t
ê
i nguy
ướ
n n
ò
c; ph
ố
ng, ch
à
ng v
ắ
kh
ụ
c ph
ậ
c h
ả
u qu
á
t
ạ
c h
ướ
i do n
â
c g
á
y ra; gi
á
m s
ể
t, ki
ệ
m tra vi
à
c thi h
á
nh ph
ậ
p lu
ề
t v
à
t
ê
i nguy
ướ
n n
ạ
c t
đị
i
ươ
a phng.
ặ
M
ậ
t tr
ổ
n T
ố
qu
ệ
c Vi
à
t Nam v
á
c
ổ
c t
ứ
ch
à
c th
ê
nh vi
ạ
n trong ph
ệ
m vi nhi
ụ
m v
ề
, quy
ạ
n h
ủ
n c
ì
a m
ó
nh c
á
tr
ệ
ch nhi
ê
m tuy
ề
n truy
ậ
n, v
độ
n
â
ng nh
â
n d
ự
n th
ệ
c hi
à
n v
á
gi
á
m s
ệ
t vi
à
c thi h
á
nh ph
ậ
p lu
ề
t v
à
t
ê
i nguy
ướ
n nc.
í 2. Chnh ph